Ngày 19/3/2020, UBND tỉnh Bình Định đã ban hành Quyết định số 949/QĐ-UBND về việc phê duyệt Kế hoạch xây dựng Bê tông hóa đường giao thông nông thôn năm 2020 trên địa bàn tỉnh.
Với mục tiêu hoàn thiện kết cấu hạ tầng giao thông ở khu vực nông thôn, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân địa phương, UBND tỉnh đã phê duyệt quy mô xây dựng:
+ 220 tấn xi măng/Km đường giao thông nông thôn loại A;
+ 170 tấn xi măng/Km đường giao thông nông thôn loại B;
+ 110 tấn xi măng/Km đường giao thông nông thôn loại C;
+ 90 tấn xi măng/Km đường giao thông nông thôn loại D.
Riêng đối với các tuyến đường giao thông liên xã, trục chính của xã được xây dựng theo quy mô loại A, ngoài nguồn vốn được hỗ trợ bằng xi măng nêu trên, còn được hỗ trợ thêm 200 triệu đồng/Km đường (danh mục các tuyến đường này phải được đoàn liên ngành kiểm tra và xác định theo đúng tiêu chí mới được xem xét hỗ trợ).
Phần kinh phí còn lại là ngân sách huyện, ngân sách xã, vốn lồng ghép từ các chương trình mục tiêu và các nguồn huy động hợp pháp khác.
Bảng tổng hợp khối lượng xi măng tỉnh hỗ trợ đối với đường giao thông nông thôn cho từng loại, như sau:
Đồng thời, UBND tỉnh Bình Định giao các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Giao UBND các huyện, thị xã bố trí kế hoạch vốn theo cơ cấu nguồn vốn được UBND tỉnh thông qua; chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn (Chủ đầu tư đối với các công trình tại địa phương) tổ chức thực hiện theo đúng quy định trong công tác đầu tư xây dựng về huy động, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp của các tổ chức, cá nhân để triển khai xây dựng Bê tông hóa đường giao thông nông thôn năm 2020 ở địa phương đảm bảo theo kế hoạch phê duyệt.
- Giao Sở Giao thông vận tải:
+ Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và UBND các huyện, thị xã kiểm tra, soát xét kỹ danh mục các tuyến đường xã, trục chính xã đủ điều kiện hỗ trợ theo Quyết định số 45/2015/QĐ-UBND ngày 25/12/2015 của UBND tỉnh; báo cáo, đề xuất UBND tỉnh xem xét, quyết định.
+ Chủ trì, phối hợp các ngành hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện của các địa phương theo quy định hiện hành; báo cáo định kỳ hàng Quý cho UBND tỉnh để chỉ đạo thực hiện.
Tải Danh mục các tuyến đường bê tông tại đây.
- Xây dựng hệ thống đường GTNT theo tiêu chuẩn đường GTNT loại A (Bn = 6,0m; Bm = 3,5m) M250 đá 2x4 dày 20cm trên nền đường có sẵn;
- Xây dựng hệ thống đường GTNT theo tiêu chuẩn đường GTNT loại B (Bn = 5,0m; Bm = 3,0m) M250 đá 2x4 dày 18cm trên nền đường có sẵn;
- Xây dựng hệ thống đường GTNT theo tiêu chuẩn đường GTNT loại C (Bn = 4,0m; Bm = 2,5m) M200 đá 2x4 dày 16cm trên nền đường có sẵn;
- Xây dựng hệ thống đường GTNT theo tiêu chuẩn đường GTNT loại D (Bn = 3m; Bm = 2m) M200 đá 2x4 dày 16cm trên nền đường có sẵn.
+ 220 tấn xi măng/Km đường giao thông nông thôn loại A;
+ 170 tấn xi măng/Km đường giao thông nông thôn loại B;
+ 110 tấn xi măng/Km đường giao thông nông thôn loại C;
+ 90 tấn xi măng/Km đường giao thông nông thôn loại D.
Riêng đối với các tuyến đường giao thông liên xã, trục chính của xã được xây dựng theo quy mô loại A, ngoài nguồn vốn được hỗ trợ bằng xi măng nêu trên, còn được hỗ trợ thêm 200 triệu đồng/Km đường (danh mục các tuyến đường này phải được đoàn liên ngành kiểm tra và xác định theo đúng tiêu chí mới được xem xét hỗ trợ).
Phần kinh phí còn lại là ngân sách huyện, ngân sách xã, vốn lồng ghép từ các chương trình mục tiêu và các nguồn huy động hợp pháp khác.
Bảng tổng hợp khối lượng xi măng tỉnh hỗ trợ đối với đường giao thông nông thôn cho từng loại, như sau:
TT |
Địa phương | Chiều dài loại đường (Km) | Chiều dài (Km) | Lượng XM hỗ trợ (Tấn) |
|||
| A | B | C | D | ||||
| 1 | Hoài Nhơn | 4,068 | 34,598 | 28,313 | 33,609 | 100,588 | 12.915,860 |
| 2 | An Lão | - | 8,482 | 0,415 | 3,250 | 12,147 | 1.780,090 |
| 3 | Hoài Ân | 0,300 | 11,350 | 1,510 | 8,220 | 21,380 | 2.901,400 |
| 4 | Tây Sơn | 4,836 | 30,770 | 16,988 | 6,818 | 59,412 | 8.777,120 |
| 5 | Vĩnh Thạnh | - | 15,437 | - | 0,331 | 15,768 | 2.654,080 |
| 6 | An Nhơn | 4,489 | 51,762 | 9,031 | 11,486 | 76,768 | 11.814,270 |
| 7 | Phù Cát | 0,670 | 26,496 | 31,906 | 24,997 | 84,069 | 10.411,110 |
| 8 | Vân Canh | 1,700 | 8,131 | 0,300 | - | 10,131 | 1.789,270 |
| 9 | Phù Mỹ | 3,603 | 23,494 | 47,559 | 13,735 | 88,391 | 11.254,280 |
| 10 | Tuy Phước | 4,895 | 10,940 | 13,058 | 18,749 | 47,642 | 6.060,490 |
| Tổng cộng | 24,561 | 221,460 | 149,080 | 121,195 | 516,296 | 70.357,970 | |
Đồng thời, UBND tỉnh Bình Định giao các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Giao UBND các huyện, thị xã bố trí kế hoạch vốn theo cơ cấu nguồn vốn được UBND tỉnh thông qua; chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn (Chủ đầu tư đối với các công trình tại địa phương) tổ chức thực hiện theo đúng quy định trong công tác đầu tư xây dựng về huy động, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp của các tổ chức, cá nhân để triển khai xây dựng Bê tông hóa đường giao thông nông thôn năm 2020 ở địa phương đảm bảo theo kế hoạch phê duyệt.
- Giao Sở Giao thông vận tải:
+ Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và UBND các huyện, thị xã kiểm tra, soát xét kỹ danh mục các tuyến đường xã, trục chính xã đủ điều kiện hỗ trợ theo Quyết định số 45/2015/QĐ-UBND ngày 25/12/2015 của UBND tỉnh; báo cáo, đề xuất UBND tỉnh xem xét, quyết định.
+ Chủ trì, phối hợp các ngành hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện của các địa phương theo quy định hiện hành; báo cáo định kỳ hàng Quý cho UBND tỉnh để chỉ đạo thực hiện.
Tải Danh mục các tuyến đường bê tông tại đây.