Ngày 30/9/2026, Bộ Xây dựng ban hành Thông tư số 75/2026/TT-BXD sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2018/TT-BXD ngày 27/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước
Một số nội dung chính của Thông tư như sau:
- Về xác định giá dịch vụ thoát nước: Giá dịch vụ thoát nước được xác định trên cơ sở giá thành dịch vụ thoát nước trên 01m3 nước thải bình quân và tỷ suất lợi nhuận định mức; đối với hệ thống thoát nước được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, tỷ suất lợi nhuận định mức không vượt quá 5%; đối với hệ thống đầu tư bằng nguồn vốn hợp pháp khác (bao gồm cả nguồn vốn hỗn hợp), thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 45/2024/TT-BTC.
- Về hệ số K: Giá dịch vụ thoát nước do hộ thoát nước (trừ nước thải hộ gia đình) trả cho đơn vị thoát nước được xác định bằng giá dịch vụ thoát nước nhân với hệ số K; hệ số K được xác định theo hàm lượng chất gây ô nhiễm, dựa trên chỉ tiêu COD trung bình trong nước thải không phải nước thải sinh hoạt.
- Về chi phí xác định giá: Tổng chi phí thực tế hợp lý, hợp lệ thực hiện dịch vụ thoát nước gồm chi phí vật tư trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy, thiết bị trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí hợp lý, hợp lệ khác (nếu có) và chi phí quản lý doanh nghiệp. Thông tư đồng thời bãi bỏ một số quy định về mức khống chế đối với chi phí sản xuất chung và chi phí quản lý doanh nghiệp; việc xác định các khoản chi phí này căn cứ tình hình thực tế tổ chức thực hiện, điều kiện kỹ thuật, nguồn vốn đầu tư và vận hành hệ thống, bảo đảm nguyên tắc chung theo quy định pháp luật về giá.
- Về trường hợp chưa có định mức kinh tế - kỹ thuật: Thông tư quy định đơn vị lập phương án giá được xác định hao phí vật tư, nhân công, máy, thiết bị trên cơ sở quy trình, yêu cầu kỹ thuật, sơ đồ dây chuyền công nghệ, tiêu chuẩn, định mức của nhà sản xuất (nếu có) và quy định có liên quan; tham khảo, phân tích, đánh giá, điều chỉnh định mức đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành (nếu có) đối với công việc có tính tương đồng, thành phần công việc, quy trình kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật và các điều kiện khác có liên quan (nếu có). Các hao phí vật tư, nhân công, máy, thiết bị phải được thể hiện, thuyết minh trong phương án giá.
- Về lập, thẩm định, phê duyệt và chuyển tiếp: Trách nhiệm lập, thẩm quyền thẩm định, phê duyệt giá dịch vụ thoát nước thực hiện theo khoản 8 Điều 27 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP. Đối với phương án giá đã được phê duyệt và đã ký hợp đồng trước ngày Thông tư có hiệu lực thì thực hiện theo hợp đồng đã ký; đối với phương án giá dịch vụ thoát nước đã trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được phê duyệt nhưng chưa ký kết hợp đồng trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, thì cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án giá xem xét, quyết định việc áp dụng quy định của Thông tư này, bảo đảm hiệu quả trong quản lý và triển khai thực hiện.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Về xác định giá dịch vụ thoát nước: Giá dịch vụ thoát nước được xác định trên cơ sở giá thành dịch vụ thoát nước trên 01m3 nước thải bình quân và tỷ suất lợi nhuận định mức; đối với hệ thống thoát nước được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, tỷ suất lợi nhuận định mức không vượt quá 5%; đối với hệ thống đầu tư bằng nguồn vốn hợp pháp khác (bao gồm cả nguồn vốn hỗn hợp), thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 45/2024/TT-BTC.
- Về hệ số K: Giá dịch vụ thoát nước do hộ thoát nước (trừ nước thải hộ gia đình) trả cho đơn vị thoát nước được xác định bằng giá dịch vụ thoát nước nhân với hệ số K; hệ số K được xác định theo hàm lượng chất gây ô nhiễm, dựa trên chỉ tiêu COD trung bình trong nước thải không phải nước thải sinh hoạt.
- Về chi phí xác định giá: Tổng chi phí thực tế hợp lý, hợp lệ thực hiện dịch vụ thoát nước gồm chi phí vật tư trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy, thiết bị trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí hợp lý, hợp lệ khác (nếu có) và chi phí quản lý doanh nghiệp. Thông tư đồng thời bãi bỏ một số quy định về mức khống chế đối với chi phí sản xuất chung và chi phí quản lý doanh nghiệp; việc xác định các khoản chi phí này căn cứ tình hình thực tế tổ chức thực hiện, điều kiện kỹ thuật, nguồn vốn đầu tư và vận hành hệ thống, bảo đảm nguyên tắc chung theo quy định pháp luật về giá.
- Về trường hợp chưa có định mức kinh tế - kỹ thuật: Thông tư quy định đơn vị lập phương án giá được xác định hao phí vật tư, nhân công, máy, thiết bị trên cơ sở quy trình, yêu cầu kỹ thuật, sơ đồ dây chuyền công nghệ, tiêu chuẩn, định mức của nhà sản xuất (nếu có) và quy định có liên quan; tham khảo, phân tích, đánh giá, điều chỉnh định mức đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành (nếu có) đối với công việc có tính tương đồng, thành phần công việc, quy trình kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật và các điều kiện khác có liên quan (nếu có). Các hao phí vật tư, nhân công, máy, thiết bị phải được thể hiện, thuyết minh trong phương án giá.
- Về lập, thẩm định, phê duyệt và chuyển tiếp: Trách nhiệm lập, thẩm quyền thẩm định, phê duyệt giá dịch vụ thoát nước thực hiện theo khoản 8 Điều 27 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP. Đối với phương án giá đã được phê duyệt và đã ký hợp đồng trước ngày Thông tư có hiệu lực thì thực hiện theo hợp đồng đã ký; đối với phương án giá dịch vụ thoát nước đã trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được phê duyệt nhưng chưa ký kết hợp đồng trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, thì cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án giá xem xét, quyết định việc áp dụng quy định của Thông tư này, bảo đảm hiệu quả trong quản lý và triển khai thực hiện.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.